Nov 11

Tường lửa là trình bảo mật có nhiệm vụ vô hiệu hóa các kết nối tới máy tính của bạn từ những nguồn bí danh. Tường lửa thường được sử dụng để ngăn cản người dùng Internet trái phép từ các mạng truy nhập cá nhân được kết nối tới Internet nhằm đảm bảo hệ thống của bạn luôn trong trạng thái an toàn.

Và ở đây, nếu bạn hiện đang sử dụng hệ điều hành Ubuntu và băn khoăn không biết lựa chọn trình tường lửa phù hợp cho mình thì hãy thử nghiệm qua Firestarter.

Để có được sự phục vụ vủa Firestarter, đầu tiên các bạn mở cửa sổ nhập lệnh và tiến hành thực hiện lệnh:

$sudo apt-get install firestarter

Sau đó, sẽ có đề nghị hỏi bạn có muốn tiếp tục hay không và các bạn hãy nhập “y” để quá trình tải xuống gói Firestarter được bắt đầu.

Tiếp theo, các bạn mở Firestarter bên trong menu System > Administration.

Giao diện Firestarter Wizard sẽ được mở, hãy click lên button Forward để bắt đầu các bước cài đặt Firestarter.

Bước một yêu cầu bạn thiết đặt mạng của bạn. Tại đây, các bạn chọn thiết đặt của mình từ các sự lựa chọn được liệt kê sổ dọc “Detected device(s)“. Nếu bạn có một modem hay một kết nối DSL thì bạn chọn “Ethernet device (eth0)“, mặt khác chọn “ppp0″ nếu ISP của bạn sử dụng giao thức PPPoE.

Bước kế tiếp là về thiết đặt kết nối Internet. Check kiểm hộp “Enable Internet connection sharing” nếu bạn muốn chia sẻ kết nối Internet của mình trên mạng cục bộ của bạn.

Ngay sau bước trên, bạn sẽ nhìn thấy giao diện tương tác chính của tường lửa Firestarter. Nó sẽ hiển thị cho bạn biết trạng thái, các sự cố và các sách lược. Đồng thời có một bảng điều khiển cho lưu lượng truy cập vào ra và vì thế bạn có thể thấy được các hoạt động của mạng của bạn theo thời gian thực.

Để xác định một điều lệ hay sách lược mới, các bạn click lên tab Policy và sau đó click lên button biểu tượng “+”. Nhập địa chỉ IP, host và tên mạng mà bạn muốn cho phép hoặc không cho phép rồi click button Add.

Các bạn sẽ nhìn thấy tên được nhập bên dưới danh sách Policy. Từ đó, các bạn có thể chỉnh sửa danh sách thông qua bổ sung, loại bỏ và các biểu tượng edit nằm phía trên cửa sổ.

Hi vọng với Firestarter, các bạn sẽ có được sự an tâm nhất định cho hệ thống của mình.

Tagged with:
Oct 29

Hệ điều hành Unix và Linux phân quyền truy cập vào file và thư mục bằng cách sử dụng ba tham biến truy cập là read (đọc), write (ghi) và execute (chạy) để phân quyền cho ba nhóm đối tượng, gồm: chủ hệ thống, nhóm quản trị và người dùng.

Nếu liệt kê chi tiết các thuộc tính của một file bằng lệnh ls với khóa chuyển đổi -l (ví dụ ls –l [tên file]), thì lệnh này sẽ trả về thông tin có dạng -rwx-rw-r- (nghĩa là phân quyền read, write và execute cho chủ hệ thống; phân quyền read và write cho nhóm quản trị; và chỉ phân quyền read cho các đối tượng người dùng khác).

Mỗi đặc quyền truy cập này tương ứng với một trị số:

  • read = 4
  • write = 2
  • execute = 1

Những giá trị cho một số quyền truy cập tương ứng với mỗi nhóm được bổ sung cùng nhau để tạo thành một giá trị giữa 0 và 7 (có thể được sử dụng để thay đổi hay phân quyền bằng cách sử dụng lệnh chmod – change mode).

Ví dụ, nhập lệnh chmod 764 [tên file] để cấp quyền truy cập vào một file nào đó, trong đó trị số 764 được sinh ra từ:

  • rwx = 4 (read) + 2 (write) + 1 (execute) = 7
  • rw = 4 (read) + 2 (write) = 6
  • r = 4 (read) = 4

Bạn có thể sử dụng lệnh chmod để phân quyền cho file và thư mục, tuy nhiên bạn nên lưu ý nhập chính xác lệnh chmod, không được sử dụng các kí tự chữ in hoa trong lệnh.

Dưới đây là một số lệnh chmod thường dùng:

  • chmod 777 filename: Cấp quyền truy cập đầy đủ cho mọi đối tượng người dùng.
  • chmod 775 filename: Cấp quyền truy cập đầy đủ cho chủ hệ thống và nhóm quản trị, đối tượng người dùng chỉ có quyền đọc (read) và chạy (execute) file.
  • chmod 755 dirname: Cấp quyền truy cập đầy đủ cho chủ hệ thống, chỉ cho phép nhóm quản trị và đối tượng người dùng đọc và chạy các file trong thư mục.
  • chmod 700 filename: Chỉ cấp quyền truy cập đầy đủ cho chủ hệ thống và chặn truy cập với mọi đối tượng khác.
  • chmod 500 dirname: Không cho phép nhóm quản trị và người dùng truy cập vào file trong thư mục, đồng thời giới hạn quyền chủ hệ thống chỉ đọc và chạy để tránh xóa và thay đổi các file trong thư mục này.
  • chmod 660 filename: Cho phép chủ hệ thống và nhóm quản trị đọc, sửa, xóa và ghi dữ liệu vào file, nhưng không phân quyền truy cập cho những người dùng khác.
Tagged with:
Oct 28

Một máy tính Linux thường chạy nhanh hơn và bảo mật hơn so với máy tính có cài các hệ điều hành khác. Đôi khi, cách dễ nhất để bảo mật lại là phương thức dễ quên nhất. Hãy tham khảo 10 cách sau để có thể bảo vệ một máy Linux. Lưu ý rằng chúng tôi nêu ra cách này chỉ áp dụng đối với một máy thông thường, không phải máy chủ. Bảo mật máy chủ Linux sẽ phải đòi hỏi những cấu hình kiểu khác.

1. Khóa màn hình và log out khỏi hệ thống

Phần lớn người dùng thường quên rằng Linux là một môi trường máy tính đa người dùng. Do đó, bạn phải log out khỏi máy tính để người khác có thể log in vào máy khi cần dùng. Tất nhiên việc log out không phải là tùy chọn duy nhất. Nếu chỉ một mình bạn sử dụng máy tính đó, bạn sẽ phải khóa màn hình lại thay vì log out. Khóa màn hình rất đơn giản là bạn sẽ phải nhập vào một mật khẩu nếu muốn vào lại màn hình làm việc. Điểm khác ở đây là khi khóa màn hình thi các ứng dụng trên máy tính vẫn chạy, khi quay trở lại màn hình làm việc, các chương trình đó sẽ tiếp tục chạy. Thật an toàn và bảo mật.

2. Ẩn các file và thư mục một cách nhanh chóng

Trong Linux, các file và thư mục được ẩn đi bằng cách thêm một dấu chấm “.” trước tên của file hoặc thư mục. Ví dụ nếu một file có tên test đang hiển thị một cách bình thường thì file .test sẽ bị ẩn đi. Phần lớn mọi người đều không biết rằng chạy câu lệnh ls –a sẽ hiển thị tất cả các file và thư mục ẩn. Vì vậy, nếu bạn có thư mục và file ẩn không muốn đồng nghiệp sử dụng máy nhìn thấy, chỉ đởn giản là thêm một dấu chấm vào trước tên file và thư mục. Bạn cũng có thể thực hiện việc này từ dòng lệnh: mv test .test.

3. Mật khẩu mạnh

Mật khẩu trên một máy tính Linux chính là chiếc chìa khóa vàng. Nếu bạn đánh mất mật khẩu hoặc mật khẩu quá đơn giản, chiếc chìa khóa vàng này sẽ trở thành là của tất cả mọi người. Và nếu bạn sử dụng Ubuntu thì một mật khẩu sẽ cho người dùng được truy cập nhiều hơn là sử dụng Fedora. Để không gặp phải vấn đề mất dữ liệu với nguyên nhân không đáng có này, hãy đặt mật khẩu mạnh. Có rất nhiều cách đặt mật khẩu mạnh mà chúng tôi đã giới thiệu trong nhiều bài trước đây, bạn có thể đọc tham khảo.

4. Tránh cài đặt các ứng dụng chia sẻ file

Rất nhiều người dùng Linux thường xuyên phải sử dụng việc chia sẻ file. Nếu thực hiện việc chia sẻ này trong mạng công ty, bạn có thể mở và truy cập vào máy tính của những người dùng khác thì ngược lại, họ cũng có thể truy cập vào chính những dữ liệu nhạy cảm trên máy tính của bạn. Vì vậy, có một luật đưa ra là không cài đặt các công cụ chia sẻ file.

5. Cập nhật thường xuyên máy tính là một điều sáng suốt

Linux không như Windows. Với Windows, bạn có thể lấy các bản cập nhật bảo mật khi Microsoft phát hành ra chúng (có thể mất đến vài tháng mới có một bản vá). Còn với Linux, một cập nhật bảo mật có thể được cung cấp ngay sau vài phút hoặc vài giờ từ khi phát hiện ra lỗ hổng. Cả KDE và GNOME, đều có các applet cập nhật cho Panel. Hãy cập nhật ngay khi có bản vá bảo mật được cập nhật. Đừng trì hoãn việc cập nhật bảo mật bởi đó cũng có thể là nguyên nhân gây nguy hiểm cho máy tính của bạn.

6. Cài đặt chương trình bảo vệ virus

Dù tin hay không thì một chương trình bảo vệ virus trên máy tính Linux là rất cần thiết. Tất nhiên, khả năng virus gây ra vấn đề trên hệ thống Linux của bạn là rất thấp nhưng nếu các email được forward tới các máy tính Windows khác thì có thể là nguyên nhân gây ra vấn đề. Một chương trình bảo vệ virus tốt (như ClamAV) sẽ đảm bảo các email gửi đi từ máy tính của bạn sẽ không chứa theo bất kỳ mối nguy hại nào có thể quay trở lại phá hoại bạn (hay công ty bạn).

7. Kích hoạt SELinux

SELinux (Security-Enhanced Linux) được tạo bởi NSA. Những gì SELinux làm được là khóa điều khiển truy cập vào các ứng dụng. Thật tuyệt vời phải không. Chắc chắn SELinux cũng có một vài điều gây khó chịu cho người sử dụng như việc gây chậm cho hệ thống hay khiến cho một vài ứng dụng trở nên khó cài đặt. Nhưng những tiện lợi về bảo mật khi sử dụng SELinux (hoặc Apparmor) vượt trôi hơn so với những nhược điểm mà nó có. Bạn có thể kích hoạt SELunux trong quá trình cài đặt Fedora.

8. Tạo /home trong một partition riêng biệt là phương pháp an toàn

Mặc định Linux cài đặt thư mục /home của bạn vào root hệ thống. Chắc chắn điều này không có gì phiền hà nhưng 1) Vì đây là chuẩn nên mọi người đều có truy cập vào hệ thống và biết chính xác vị trí lưu dữ liệu của bạn; 2) Nếu máy tính chẳng may gặp sự cố, bạn có thể bị mất dữ liệu. Để giải quyết vấn đề này, bạn có thể đặt thư mục /home sang một ổ cứng hay một partition khác. Điều này sẽ giúp bạn luôn am tâm với dữ liệu của mình.

9. Sử dụng trình desktop ngoài chuẩn

Sử dụng máy tính với trình quản lý cửa sổ khác (Enlightenment, Blackbox, Fluxbox…) không chỉ mang lại cho bạn cái nhìn và cảm nhận mới, chúng còn có hệ thống bảo mật đơn giản trước những ánh mắt tò mò mà bạn chưa bao giờ để ý. Bạn sẽ làm thế nào? Rất đơn giản. Tạo một biểu tượng desktop của ứng dụng bạn muốn sử dụng. Trừ phi người dùng biết làm thế nào để vào dòng lệnh (bằng cách log out hoặc nhấn Ctrl + Alt + F*, với * là biểu tượng trên desktop khác với chương trình mà bạn muốn sử dụng), nếu không sẽ không thể khởi chạy bất kỳ ứng dụng nào khác ngoài ứng dụng đã đặt trước. Phần lớn người dùng không có ý tưởng về việc xem xét máy bằng mọi cách, họ sẽ không thể biết đến các file của bạn.

10. Ngừng các dịch vụ

Đây là một máy tính bàn Linux, không phải máy chủ. Vì vậy tại sao bạn phải chạy các dịch vụ như httpd, ftpd và sshd? Bạn hoàn toàn không cần chúng và còn làm tăng thêm nguy cơ bảo mật (trừ khi bạn biết làm thế nào để khóa chúng lại). Vậy thì đừng chạy chúng nữa. Kiểm tra file /etc/inetd.conf và đảm bảo rằng các dịch vụ không cần thiết đã được chú thích là đóng.

(Theo QTM )

preload preload preload